Giấy nhám là gì? Cấu tạo và phân loại giấy nhám

Cùng với keo 502, giấy nhám đã và đang người dùng ưa chuộng sử dụng trong các ngành nghề thủ công, xây dựng…Vậy bạn có biết giấy nhám là gì, cấu tạo và phân loại giấy nhám ra sao chưa, nếu chưa thì theo dõi bài viết sau đây để hiểu rõ hơn bạn nhé!

1. Giấy nhám là gì?

Đây là một loại vật liệu có công dụng mài mòn bề mặt của các sản phẩm được làm từ nhiều loại chất liệu khác nhau như gỗ, nhựa, kính, kim loại…Thông qua đó nó sẽ tạo nên được bề mặt mịn màng, loại bỏ các vật liệu ở trên bề mặt của sản phẩm.

2. Giấy nhám có cấu tạo như thế nào?

Có nhiều loại giấy nhám khác nhau, song thông thường chúng sẽ được cấu tạo gồm ba phần là hạt nhám, keo dính, giấy hoặc vải.

Theo đó, hạt nhám còn được gọi là hạt mài, nó là thành phần chất để cấu tạo nên giấy nhám, phát huy được công dụng của sản phẩm này trong việc mài mòn, đánh bóng bề mặt sản phẩm. Trên thị trường hiện nay có nhiều loại giấy nhám với các loại hạt mài như đá lửa, garnet, emery, oxit nhôm, alumina ziconia.

Thành phần thứ hai là keo dính với công dụng gắn kết hạt mài với lớp vải hay giấy. Kết quả là phần giấy và vải sử dụng để chứa hạt nhám.


3. Giấy nhám gồm những loại gì?

Còn tùy vào chức năng cũng như độ cát mà giấy nhám được phân thành nhiều loại như sau:

+ Phân loại theo chức năng:

- Giấy nhám thùng: Loại giấy nhám được sản xuất dành riêng cho các máy nhám thùng chuyên làm mịn bề mặt của gỗ tự nhiên. Bề rộng của máy nhám thùng là 600mm, 900mm và 1300mm.

- Giấy nhám cuộn: Loại giấy nhám này có chiều rộng từ 300mm trở xuống. Nó thường được đóng thành các cuộn băng nhỏ và dùng nhiều trong các loại máy cầm tay chẳng hạn như máy chà nhám tăng, máy chà nhám cạnh, mài baiva.

- Giấy nhám tờ: Loại giấy nhám này có kích thước 230 x 280mm, nó được sử dụng nhiều để chà nhám mặt phẳng thủ công hoặc sử dụng với máy rung cầm tay. Ứng dụng nhiều nhất của loại giấy nhám này là trong quá trình sơn PU.

+ Phân loại theo độ cát:

Tính theo độ cát thì giấy nhám sẽ được phân loại từ thấp đến cao tương ứng với độ mịn của bề mặt sản phẩm sau khi trải qua quá trình xử lý.

- P40: Đây là loại nhám có khả năng phá vỡ bề mặt thô ráp của gỗ, đảm bảo độ phẳng tương đối cao.

- P80: Đây cũng được xếp vào loại giấy nhám phá, nó cho ra một bề mặt mịn màng như ý muốn.

- P180: Thường được sử dụng nhằm mục đích giúp bề mặt sản phẩm mịn màng trước khi lót PU.

- P240: Được sử dụng để xả lót PU trong quá trình sơn.

- P320: Là loại nhám xả với độ mịn màng tương đối cao.

- P400: Có độ mịn lớn, hay được sử dụng cho các bề mặt đòi hỏi độ mịn cao.

Khi độ nhám càng cao thì thời gian sử dụng cát sẽ nhanh hết hơn. Bên cạnh đó, một số đơn vị cung cấp giấy nhám trên thị trường hiện nay thường nói với khách hàng về sản phẩm có độ mịn 500, 600, tuy nhiên ngưỡng cao nhất của nó cũng chỉ dừng lại ở mức 400 mà thôi. Trong ngành sản xuất gỗ nói chung, độ nhám 400 được xem là đạt yêu cầu khó tính nhất của khách hàng.


3. Những lưu ý khi dùng giấy nhám đánh bóng kim loại

Trong quá trình sử dụng giấy nhám để đánh bóng kim loại người dùng cần nắm rõ những lưu ý dưới đây để đảm bảo an toàn cũng như hiệu quả mang lại.

+ Nếu thao tác thủ công người thực hiện cần phải đeo các vật dụng bảo hộ lao động như găng tay, kính chống bụi, khẩu trang…Điều này giúp bảo vệ người dùng khỏi bụi bẩn, phôi từ bề mặt của kim loại bám vào bên trong cơ thể gây sát thương.

+ Nếu thao tác bằng máy khách hàng cần phải đảm bảo các khớp nối của máy đủ chặt, làm sao cho bộ phận không bị văng ra ngoài gây thương tổn đến tính mạng và sức khỏe.

Trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về giấy nhám, phân loại và cách sử dụng nó sao cho đúng. Ngoài ra, còn có nhiều bài viết hay về giấy nhám sẽ được chúng tôi liên tục cập nhật trên website, đừng quên ghé thăm mỗi ngày bạn nhé!

Thùy Duyên